ĐỒNG HỒ ĐEO TAY VÀ NHỮNG ĐIỀU CHƯA BIẾT

Bạn là người đam mê đồng hồ nhưng lại chẳng có chút kiến thức nào về nó?

Bạn muốn trở thành chủ nhân của cả một bộ sưu tập chỉ có đồng hồ là đồng hồ?

Bạn muốn tìm kiếm thông tin nhưng lại chẳng tìm được ở đâu thông tin cụ thể. Đôi khi tìm được nhưng lại toàn là những chữ viết tiếng Anh khiến bạn điên đầu vì chẳng hiểu gì?

Và giờ thì bạn chẳng cần phải kiếm ngay xa. Ngay tại đây và hãy tiếp tục kéo xuống dưới những điều bạn cần biết sẽ hiện ra ngay trước mắt bởi chúng tôi đã giúp bạn hệ thống lại những điều cần thiết và quan trọng nhất về đồng hồ rồi.

CHỨC NĂNG (COMPLICATION)

Chắc hẳn chẳng phải chỉ với những người đam mê đồng hồ mà với bất kỳ ai khi cầm trên một chiếc đồng hồ điều khiến họ băn khoăn đầu tiên cũng chính là chức năng của nó. Phải rồi, có một chiếc đồng hồ trên tay mà lại chẳng biết chức năng gì ngoài chức năng xem giờ của nó thì thật chả có còn hơn đúng không nào?

  • Chức năng (Function) ngoài giờ – phút – giây thì tất cả những chức năng hay cơ chế hoạt đồng còn lại thì được gọi là Complication. Nếu được cấu tạo phức tạp hơn thì chúng còn được gọi là Grand Complication.

Các loại lịch:

Lịch Ngày (Date – Simple Calendar): là lịch đơn giản chỉ cho biết ngày trong tháng. Phải thiết đặt thủ công đúng ngày mỗi tháng.

Lịch Ngày Thứ (Day Date): là lịch có chức năng lịch đôi, cho biết cả ngày và thứ. Lịch này cần phải biết đặt thủ công đúng ngày mỗi tháng.

Lịch Thường Niên (Annual Calendar): lịch này là chức năng ba lịch cho biết cả thứ – ngày – tháng. Lịch này chỉ cần thiết đặt đúng ngày vào tháng 2 mỗi năm.

Lịch Vạn Niên (Full Auto Calendar/Perpetual Calendar): lịch này thuộc loại lịch phức tạp nhất (Grand Complication) với bộ nhớ cơ khí cho biết đúng ngày mỗi tháng kể cả năm nhuận. Nhưng lịch này lại có thể chỉ cho biết Lịch Ngày hoặc cả ba Lịch Thứ – Ngày – Tháng hoặc có thể là Lịch Trăng, Lịch Hoàng Đạo. Hầu như các Lịch Vạn Niên hiện tại đều có thể thiết đặt bộ nhớ chính xác cho đến năm 2100.

Lịch Trăng/Lịch Tuần Trăng (Moonphase): lịch này hiển thị hình ảnh mặt trăng mô phỏng theo hình ảnh các giai đoạn của nó được nhìn thấy trên bầu trời mỗi ngày. Lịch Trăng có thể xem như Âm Lịch và khá hữu ích với người hay ăn chay.

Thời gian:

Kim Giây Giật (Deadbeat Second/Dead Second): là chức năng khiến kim giây nhích chậm (kim giây giật chứ không trôi). Chắc năng này chỉ xuất hiện trên đồng hồ cơ (đồng hồ Quartz).

Thời Gian Kép (GMT/Múi Giờ GMT/Dual Time): là chức năng cung cấp múi giờ thứ hai (có thể có cả phút) ngoài thời gian chính. Những đồng hồ có chức năng này sẽ cho biết thời gian ở 2 nơi cùng một lúc.

Giờ Thế Giới (Worldtimer/World Time): là chức năng cho biết thời gian của nhiều thành phố. Phân bố từ 24 – 37 giờ cùng một lúc căn cứ theo múi giờ GMT trên thế giới qua các thao tác xoay viền (bezel) hoặc là theo các vòng xoay được đặt trên mặt số.

Bấm Giờ (Chronograph/Chronograf/Stop Watch): là chức năng đồng hồ bấm giờ để theo dõi thời gian trôi qua, tối thiểu phải có theo dõi giây và phút. Điều khiển bằng 2 nút bấm ở vị trí 2 giờ (Bắt đầu/Dừng lại) và 4 giờ (Reset về 0).

Bấm Giờ Vận Hành Nhanh (Flyback Chronograph): chức năng là cho phép thực hiện các thao tác Bấm Giờ mà không cần phải thực hiện thao tác dừng lại và reset Bấm Giờ đang chạy. Chức năng này thường chỉ xuất hiệ n trên đồng hồ cơ.

Bấm Giờ Kép/Bấm Giờ Chia Giây (Rattapante Chronograph/Split/Seconds Chronograph/Double Chronograph): đây là một chức năng Bấm Giờ phức tạp của đồng hồ cơ. Trong đó có hai bộ Bấm Giờ độc lập với hai kim giây khác nhau cho phép đo hai đối tượng cùng một lúc hoặc đối tượng này bắt đầu mà đối tượng kia chưa kết thúc.

Bấm Giờ Một Nút Bấm (Mono/Pusher Chronograph): chức năng này là chức năng Bấm Giờ điều khiển bằng 1 nút duy nhất, nút này thường đặt ở trên núm chỉnh nhằm tối giản thao tác.

Giờ Số/Số Nhảy (Jumping Hour): là chức năng mà giờ được hiển thị bằng những con số (in trên đĩa xoay) thông qua một cửa sổ chứ không phải kim. Mỗi 60 phút sẽ đổi một số.

Báo Thức/Chuông Báo (Alarm):  chức năng này thông báo bằng âm thanh khi đến thời gian trôi qua đến đúng thời điểm được thiết đặt từ trước. Chức năng này chủ yếu ở trên đồng hồ sô (đồng hồ điện tự) ít khi xuất hiện trên đồng hồ cơ

Những chức năng khác:

Thước Lô Ga/ Thước Loga (Slide Rule): chức năng này là chức năng máy tính cơ dùng để hỗ trợ cho việc tính toán thử công dựa trên các thao tác xoay viền (bezel), vòng xoay (inner bezel). Các thước đo sẽ được đặt trên viền xoay rồi dựa vào nững quy tắc cố định của toán học để làm các phép toán phân chia, căn bậc, logarit, lượng giác, … (tính cộng, trừ lại ít khi được sử dụng). Chức năng chủ yếu được dùng cho việc tính năng suất công việc hoặc để các phi công tính toán nhiên liệu, quãng đường và vận tốc,…

Viền Lặn/ Viền Xoay Đếm Thời Gian (Dive Bezel): đây là chức năng đếm thời gian thủ công dựa trên các thao tác xoay viền xoay. Chức năng này chủ yếu hỗ trợ cho thợ lặn để tính thời gian giảm áp hoặc những người có nhu cầu “bấm giờ” dưới nước.

+ Viền Lặn này chỉ xoay được một chiều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ để có thể đảm bảo được an toàn cho thợ lặn.

+ Trang bị thước đo 60 phút.

+ Cách dùng: xoay điểm đánh dấu đến vị trí kim phút để bắt đầu đếm giờ, khi kết thúc thì xem kim chỉ phút chỉ đến số nào trên bezel thì đó chính là số phút trôi qua.

La Bàn/ Viền La Bàn/ La Bàn Mặt Trời (Compass Bezel): chức năng này dựa vào mặt trời do viền xoay cung cấp. Trên viền xoay sẽ mô phỏng mặt La Bàn, thao tác xoay viền kết hợp với kim giờ và hướng hiện tại của mặt trời sẽ biết được phương hướng. Cách dùng cũng tùy thuộc một phần vào bán cầu của người dùng. (bán cầu Bắc tức nửa trên, bán cầu Nam tức nửa dưới Trái Đất).

Đo Tốc Độ (Tachymeter): chức năng đo tốc độ thường đi kèm Chronograph.

+ Tác dụng: Cho biết tốc độ của một đối tượng qua kim giây và thước đo tốc độ trên bezel.

+ Cách sử dụng Tachymeter (như sử dụng Chronograph): chỉ áp dụng cho tốc độ thấp nhất là 60 km/h và tốc độ cao nhất thường là 400 km/h.

Đo Khoảng Cách (Telemeter):

+ Dùng để đo khoảng cách từ vị trí của người dùng cho đến một đối tượng bất kỳ có thể nhìn thấy và còn phát ra được cả âm thanh nghe được từ vị trí người dùng.

+ Telemeter đi kèm với Chronograph và coa cách sử dụng như nhau.

+ Khoảng cách đo được hiển thị qua kim giây và thước đo khoảng cách trên bezel.

Đếm Ngược (Countdown Timer): là chức năng đếm ngược thời gian về 0. Chức năng này chủ yếu xuất hiện trên đồng hồ số.

Điểm Chuông Phút (Minute Repeater)/Điểm Chuông (Repetition/Chime): đây là một chức năng phức tạp và đắt đỏ giúp đồn hồ phát ra tiếng chuông mỗi giờ hoặc 15 phút, 1 phút … để thông báo thời gian.

Bảng Đo Năng Lượng/Chỉ Báo Năng Lượng/Chỉ Báo Điện Dự Trữ (Power Reserve Indicator): cho biết mức năng lượng còn lại để đồng hồ có thể hoạt động tiếp. Đo năng lượng bằng giờ. Bảng đo Năng lượng nằm ở mặt trước, một số thương hiệu thì để nó nằm ở mặt sau.

Tourbillon: đây là một cơ chế hoạt động có khả năng loại bỏ sai số do trọng lực trái đất gây ra cho bộ phận Bánh Lắc trong bộ máy và được xem là chức năng trình diễn nhờ những chuyển động ấn tượng từ cấu tạo vô cùng tinh vi và phức tạp khó chế tác của nó.

Ngược Dòng (Retrograde): chức năng này biểu thị cho cơ chế hoạt động chạy ngược về điểm “xuất phát” mỗi khi đến “đích”. Chức năng này còn được xem như là một chức năng trình diễn.

Ví dụ như Lịch Ngày khi kim chỉ đến Chủ Nhật thì khi sang ngày sẽ chạy ngược với tốc độ nhanh về vị trí Thứ Hai để bắt đầu lại lần nữa.

Phương Trình Thời Gian – Đồng Hồ Mặt Trời (Equation Of Time): đây là một trong số những chức năng vô cùng phức tạp. Chức năng này cho biết sự khác biệt giữa thời gian dựa trên mặt trời thực tế so với thời gian trung bình (thời gian chúng ta vẫn sử dụng). Thời gian mặt trời đúng được xác định bằng các thời điểm của thay đổi theo từng ngày do quỹ đạo hình elip của trái đất và theo kinh độ của quan sát nghĩa là mỗi ngày dài ngắn khác nhau.

+ Thời gian trung bình được đưa ra qua các điểm và cho mỗi ngày trong năm đều có thời gian bằng nhau. Trong một năm, giờ xác định theo vị trí Mặt Trời có thể nhanh hơn giờ đồng hồ tới 16 phút 33 giây (vào khoảng 31 tháng 10 hoặc 1 tháng 11 dương lịch) hoặc chậm hơn đến 14 phút 6 giây (vào ngày 11 hoặc 12 tháng 2).

Thời Gian Mặt Trời (Solar Time):

+ Theo sự thay đổi theo từng ngày do quỹ đạo hình elip của Trái Đất và theo kinh quan sát của Mặt Trời sẽ đưa ra được thời gian.

+ Thời Gian Mặt Trời được hiển thị ở mặt phụ của đồng hồ.

+ Để thấy được sự khác biệt giữa thời gian mặt trời và thời gian trung bình cần phải phân biệt với Phương Trình Gian.

Thủy Triều (Tidegraph):

+ Đây là chức năng giúp người dùng biết được mực nước dâng lên hay là rút xuống của đại dương, biển, vịnh hay là các vùng nước do các tương tác hấp dẫn giữa Trái Đất, mặt trăng và mặt trời gây ra.

+ Thủy triều dâng lên và rút xuống khoảng sáu giờ một lần.

+ Dựa trên sự thay đổi của Mặt Trăng biểu đồ thủy triều sẽ cho thấy vận động thủy triều.

La Bàn Số (Digital Compass):

+ Chức năng này hiển thị trên màn hình kỹ thuật số, chức năng này còn được biết đến với cái tên chức năng la bàn kỹ thuật số.

+ Cách sử dụng: sử dụng cảm biến xác định phương hướng dựa trên từ trường của Trái Đất mà không cần đến mặt trời hay là phải biết được bán cầu Nam/Bắc thì vẫn có thể xác định được.

+ Chức năng này có trên các mẫu đồng hồ số cao cấp

+ Tác dụng: hỗ trợ cho các hoạt động ngoài trời (Casio, G-shock).

Đo Áp Suất/Phong Vũ Biểu (Barometer):

+ Tác dụng: đo áp suất không khí hỗ trợ cho việc dự đoán thời tiết trong thời gian ngắn, đo độ cao.

+ Chức năng này có trên các mẫu đồng hồ số có trang bị cảm biến áp suất hỗ trợ các hoạt động ngoài trời như leo núi (Casio, G-Shock).

Đo Độ Cao/Cao Độ Kế (Altimeter):

+ Nhờ vào cảm biến áp suất không khí để đo độ cao.

+ Có trên các mẫu đồng hồ trang bị cảm biến áp suất hỗ trợ các hoạt động ngoài trời như leo núi (Casio, G-Shock).

+ Chức năng cũng có thể dành cho các phi công do có một số lại có cơ khí nhưng không phổ biến.

Đo Nhiệt Độ/Nhiệt Kế (Thermometer):

+ Tác dụng: đo nhiệt độ môi trường.

+ Phạm vi đo: -10 đến 600C (14 đến 1400F)

+ Chủ yếu có trên các mẫu đồng hồ số có trang bị cảm biến nhiệt độ Casio, G-Shock.

Có quá nhiều chức năng phải không ạ. Nếu một chiếc đồng nào mà lại có đầy đủ những chức năng như này thì hẳn nó phải là một chiếc đồng hồ rất đáng giá

Nhưng cũng chẳng phải vì nhiều chức năng như vậy mà không ai quan tâm đến những vật liệu làm ra chúng.

VẬT LIỆU (MATERIAL)

Vật liệu Đồng Hồ (Material), là vật liệu được dùng để làm ra tất cả các bộ phận của đồng hồ, bao gồm bộ máy. Tuy nhiên khi nói đến vật liệu, người ta thường chỉ đề cập đến vật liệu làm vỏ, làm viền (bezel), làm dây hay làm kính.

Để có được một chiếc đồng hồ đa năng như hiện nay vẫn thường thấy thì chắc chắn những vật liệu được chọn làm ra chúng cũng nhiều chẳng kém

Như:

  • Vỏ đồng hồ thì thường được làm từ: Vàng (Gold), Bạch Kim (Platinum), Paladi (Palladium), Đồng/Đồng Thiếc/Đồng Đỏ/Đồng Điếu (Bronze) hay Thép Không Gỉ/Inox (Stainless Steel),…
  • Viền thì được làm từ: Gốm/Gốm Kỹ Thuật (Ceramic), Vàng (Gold),…
  • Dây: Vàng (Gold), Bạch Kim (Platinum), Titan (Titanium), Thép Không Gỉ/Inox (Stainless Steel),…
  • Kính: Sapphire/Tinh Thể Sapphire (Sapphire Crystal), Tinh Thể Khoáng (Mineral Crystal), Nhựa/Nhựa Resin (Resin),…

Và còn vô số vật liệu mà chẳng ai có thể kể hết được. Mỗi một loại hoặc đôi khi chỉ là một chi tiết nhỏ thôi cũng đã được làm từ những loại vật liệu khác nhau.

Từ những loại vật liệu đó những kiến trúc sư tài ba của chúng ta đã cho ra đời vô vàn những chiếc đồng hồ khác nhau với vô vàn những kiểu bộ máy hoạt động cũng khác nhau luôn.

BỘ MÁY (MOVEMENT/CALIBER/CALIBRE)

Bộ máy đồng hồ (Movement/Watch Movement): là linh hồn của đồn hồ, vận hành các chức năng và được bảo vệ trong bộ vỏ bên ngoài.

Bộ máy đồng hồ bên trong đó người ta cũng đặt tên cho nó với rất nhiều tên gọi khác nhau cho từng bộ phận. Như:

  • Cơ/Cơ khí (Mechanical)
  • Tự Động/Tự Động Lên Dây (Automatic/Self Winding/Auto Winding).
  • Lên Dây Thủ Công (Hand Wound/Manual Winding/Manually Wound)
  • Thạch Anh/Pin (Quartz).
  • Eco-Drive/Solar/Năng Lượng Ánh Sáng.
  • Kinetic/Autoquartz/Cơ Lai Pin.

Không chỉ với những bộ máy phức tạp phần linh kiện/phụ tùng của mỗi chiếc đồng hồ cũng được người dùng quan tâm nhiều hơn vậy.

LINH KIỆN – PHỤ TÙNG (COMPONENTS)

Linh kiện đồng hồ là tất cả những bộ phận cấu tạo nên một chiếc đồng hồ hoàn chỉnh, bao gồm phụ tùng máy cho đến vỏ, dây đeo…

  • Viền/Đai Kính (Bezel): phần kim loại bao quanh mặt kính.
  • Mặt kính (Crystal).
  • Mặt Số/Mặt (Dial): mặt đồng hồ nơi in/gắn chỉ số, ký hiệu.
  • Kim (Hand): kim đồng hồ, chỉ giờ hoặc chức năng.
  • Vỏ (Case).
  • Núm chỉnh/Chốt/Núm (Crown): dùng để thiết lập thời gian và lịch đồng hồ.

Và còn khá nhiều những loại linh kiện/phụ tùng khác cho từng kiểu đồng hồ khác nhau.

TRANG TRÍ HOÀN THIỆN (FINISHING)

Về trang trí hoàn thiện thì:

Trang Trí Hoàn Thiện: là quá trình nâng cao tính thẩm mỹ và giá trị cho đồng hồ, bao gồm chạm, khắc. mạ. đánh bóng, khảm nạm, tráng men,… tùy vào độ khó kỹ thuật, thủ công mỹ nghệ mà chiếc đồng hồ sẽ có giá bán tương xứng.

Trang trí hoàn thiện thường được quan tâm đến các kiểu như là:

  • Họa Tiết Lặp (Guilloche).
  • Mạ Rhodi (Rhodium Plating).
  • Sóng Geneva/Sọc Geneva/Geneva Stripes/Cotes de Geneve/Cootes de Geneve/Glashutte Ribbing.
  • Vát Cạnh (Chamfereing/Beveling/Anglage)
  • Vân Tròn (Perlage/Circular).
  • Phun Cát (Blasting – Sand Blasting – Shot Blasting)
  • Chải Xước (Brush – Satin – Satination – Satin Brush).
  • PVD/Lắng Đọng Hơi Vật Lý/Mạ Chân Không.
  • DLC (Diamond-Like Carbon – Diamond-Like Carbon Coating – Diamond-Like Coating)
  • Hiệu Ứng Tỏa Sáng (Sunray).
  • Hiệu Ứng Tỏa Sáng Xoắn Ốc – Sunburst.
  • Chạm Rỗng – Skeleton – Lộ Máy – Lộ Khung Máy – Khung Xương.
  • Lộ Máy – Lộ Tim – Lộ Tim Máy – Open Heart – Heart Beat

Bên cạnh việc tìm hiểu những thông tin từ việc làm ra một chiếc đồng hồ thì những người mê đồng hồ có lẽ cũng rất muốn biết những “Thuật Ngữ” liên quan đến nó.

THUẬT NGỮ (TERMINOLOGY).

  • Đồng Hồ Số – Đồng Hồ Kỹ Thuật Số – Digital – Digital Watch.
  • Nắp Vặn – Nắp Chống Nước – Screw Down Case Back – Screw Down Back.
  • Nắp Triển Lãm Máy – Xuyên Thấu Máy – See Through – See Through Caseback – See Through Back.
  • Chịu Nước – Water Resist – Water Resistance.
  • Tuổi Thọ Pin.

Đó là một số thuật ngữ cơ bản. Và còn rất nhiều những thuật khác dành riêng cho giới chuyên gia để họ đi sâu vào tìm hiểu và chế tạo ra được nhiều mẫu đồng hồ hơn.

Chưa hẳn giống như một bộ từ điển về đồng hồ nhưng lại là những điều cơ bản nhất mà bài viết đã đưa ra cho những ai muốn và đam mê đồng hồ để có thể tìm hiểu sâu hơn về nó. Các bạn hãy đọc và tìm hiểu về nó.

Loading Facebook Comments ...